Thuật ngữ chứng khoán nhà đầu tư nên biết

Khi tham gia vào thị trường chứng khoán, bước đầu tiên quan trọng hơn hết là nhà đầu tư phải hiểu được những thuật ngữ chứng khoán. Khi đã nắm được nền tảng lý thuyết vững chắc thì việc xử lý thông tin và quá trình giao dịch thực tế sẽ dễ dàng hơn, tránh được những rủi ro không đáng có.

Thuật ngữ chứng khoán về cổ phiếu

Cổ phiếu: Đây là thuật ngữ chứng khoán về một loại giấy tờ xác nhận việc nhà đầu tư đã đóng góp tiền vào công ty phát hành.

Tờ cổ phiếu của VPBank
Tờ cổ phiếu của VPBank

Cổ phần: Phần vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau.

Cổ đông: Một cá nhân hoặc tổ chức nắm giữ cổ phần.

Cổ phiếu phổ thông (cổ phiếu thường): Là thuật ngữ chứng khoán chỉ loại cổ phiếu phổ biến nhất, cá nhân hoặc tổ chức nắm giữ sẽ được trả cổ tức, được quyền biểu quyết và chuyển nhượng tự do.

Cổ phiếu ưu đãi: Tương tự cổ phiếu phổ thông nhưng mang lại nhiều ưu đãi hơn.

Cổ phiếu ưu đãi cổ tức: Thuật ngữ chứng khoán này chỉ loại cổ phiếu tương tự như cổ phiếu ưu đãi nhưng các nhân/tổ chức nắm giữ sẽ bị hạn chế quyền dự họp, biểu quyết, đề cử người vào Ban kiểm soát và Hội đồng quản trị.

Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại: Giúp cá nhân/tổ chức nắm giữ được hoàn lại vốn khi có rủi ro xảy ra (tùy vào điều kiện giao ước với công ty phát hành), có quyền phát biểu, đề cử và tham dự cuộc họp Đại hội đồng cổ đông.

Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết: Cá nhân/tổ chức có quyền biểu quyết, dự họp, đề cử người vào Hội đồng quản trị hay Ban kiểm soát với tỷ lệ biểu quyết cao hơn khi sở hữu cổ phiếu thường. Tuy nhiên, quyền chuyển nhượng cổ phiếu sẽ bị hạn chế.

Cổ phiếu Blue Chip (tiềm năng): Cổ phiếu có doanh thu và sự tăng trưởng ổn định.

Cổ tức: Thuật ngữ chứng khoán cổ tức chỉ phần lợi nhuận được chia từ hoạt động kinh doanh của công ty (sau khi trừ đi thuế).

Cổ tức thưởng: Cổ tức được chia phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của công ty.

Cổ tức cố định: Cổ tức được chia cố định vào từng kỳ dù cho tình hình kinh doanh của công đi đi lên hay xuống.

Các thuật ngữ chứng khoán khác

Trái phiếu: Giấy tờ xác nhận nghĩa vụ nợ của công ty phát hành đối với người mua trái phiếu.

Trái phiếu doanh nghiệp HTV Việt Nam
Trái phiếu doanh nghiệp của Công ty Cổ phần Tập đoàn HTV Việt Nam

Trái phiếu doanh nghiệp: Được phát hành bởi những doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn hay cổ phần hoạt động nhằm huy động nguồn vốn vay từ nhà đầu tư.

Trái phiếu chính phủ: Được phát hành bởi chính phủ nhằm huy động vốn cho ngân sách Nhà nước hoặc cho các dự án đầu tư. Trên thị trường, trái phiếu Chính phủ được xem là uy tín và ít rủi ro nhất.

Trái phiếu ghi danh: Có ghi tên và thông tin của cá nhân/tổ chức sở hữu. Trái tức sẽ được trả cố định theo kỳ hạn ghi trên cổ phiếu.

Trái phiếu vô danh: Không có ghi tên, thông tin của cá nhân/tổ chức sở hữu. Trái tức sẽ được trả 6 tháng/lần.

Trái phiếu mua lại: Được mua lại bởi nhà phát hành trước khi đến thời gian đáo hạn.

Trái phiếu chuyển đổi: Loại trái phiếu có thể được chuyển đổi thành cổ phiếu thường.

Trái tức: Tương tự như thuật ngữ chứng khoán về cổ phức, trái tức là phần lợi nhuận thu được từ trái phiếu.

Trái chủ: Cá nhân/tổ chức sở hữu trái phiếu.

Chứng chỉ quỹ: Loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư với phần vốn góp của quỹ đại chúng. Phần quỹ này có mục đích là phân tán rủi ro và đa dạng hóa đầu tư.

Chứng khoán phái sinh: Hợp đồng tài chính được thiết lập để xác nhận quyền và nghĩa vụ giữa hai bên trong một giao dịch trong tương lai.

Chứng khoán vốn: Thuật ngữ chứng khoán chỉ cổ phiếu.

Chứng khoán nợ: Thuật ngữ chứng khoán chỉ trái phiếu.

Chứng khoán lai: Có đặc tính của cả chứng khoán vốn và chứng khoán nợ nhưng vẫn có xu hướng thiên về chứng khoán nợ (trái phiếu) nhiều hơn.

Thuật ngữ về tài khoản chứng khoán

Tài khoản chứng khoán: Tài khoản mà các nhà đầu tư dùng để lưu và mua bán cổ phiếu trên thị trường.

Khối lượng giao dịch: Số lượng chứng khoán được giao dịch trong một phiên.

Thanh khoản: Chỉ tính chất có thể dễ dàng được mua, bán hay chuyển đổi thành tiền một cách dễ dàng.

Khối lượng giao dịch: Tổng số lượng chứng khoán được mua, bán thành công trong một phiên.

Sàn giao dịch (Sở giao dịch): Đơn vị trung gian thực hiện các hoạt động như giao dịch chứng khoán, niêm yết, phát hành, thu hồi, thanh toán các lợi nhuận, chi phí phát sinh.

Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh HOSE
Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE)

Thuật ngữ về các chỉ số tài chính

Index: Chỉ số phản ánh tình hình thị trường cổ phiếu tại một thời điểm bất kỳ.

VN-Index: Là thuật ngữ chứng khoán phản ánh sự biến động về giá của các cổ phiếu được niêm yết trên sàn HOSE (tại Thành phố Hồ Chí Minh).

HNX-Index: Tương tự, thuật ngữ chứng khoán này phản ánh sự biến động về giá các cổ phiếu được niêm yết trên sàn HNX (tại Hà Nội).

VN30-Index: Chỉ số phản ánh sự biến động về giá của 30 mã cổ phiếu có khả năng thanh khoản cao nhất trên sàn HOSE.

HNX30-Index: Chỉ số phản ánh sự biến động về giá của 30 mã cổ phiếu có khả năng thanh khoản cao nhất trên sàn HNX.

VNMID-Index (VNMidcap): Chỉ số phản ánh sự biến động về giá của 70 mã cổ phiếu hạng vừa trong VNALLshare.

VN100-Index: Chỉ số phản ánh sự biến động về giá của 100 mã cổ phiếu hàng đầu trên thị trường chứng khoán.

VNALLshare-Index: Là thuật ngữ chứng khoán phản ánh sự biến động về giá của tất cả cổ phiếu niêm yết trên sàn HOSE (đáp ứng đủ các tiêu chí về tư cách, tỷ lệ tự do chuyển nhượng và thanh khoản).

Chỉ số VN-Index tăng trưởng mạnh mẽ
Chỉ số VN-Index tăng trưởng mạnh mẽ trong năm 2021

Thuật ngữ về giao dịch và các lệnh giao dịch

Giao dịch trong ngày: Việc mua và bán cổ phiếu trong cùng một ngày

Giao dịch ký quỹ: Hay còn gọi là Margin, chỉ giao dịch mua chứng khoán có sử dụng tiền vay của công ty chứng khoán, phần chứng khoán đó cũng được làm tài sản đảm bảo cho khoản vay.

Lệnh dừng ký quỹ: Còn được gọi là Call Margin, xảy ra khi giá cổ phiếu giảm, tài sản của khách hàng không đủ để đảm bảo khoản vay Margin. Call Margin là tình trạng phía công ty chứng khoán yêu cầu nhà đầu tư nhận nộp tiền hoặc tăng lượng cổ phiếu.

Lệnh: Thao tác mua hoặc bán chứng khoán một cách thích hợp nhằm thu về lợi nhuận.

Lệnh điều kiện: Lệnh chỉ được thực hiện khi thỏa mãn điều kiện đã đặt ra.

Lệnh ATC: Lệnh được thực hiện tại mức giá đóng cửa và được ưu tiên trước lệnh giới hạn LO khi so sánh khớp lệnh.

Lệnh giới hạn LO: Lệnh được thực hiện ở một mức giá chỉ định. Ví dụ: Nhà đầu tư có thể đặt lệnh mua khi cổ phiếu khi chạm mức giá thấp đúng chỉ định và bán ra khi đạt một mức giá theo mong muốn.

Lệnh khớp lệnh sau giờ (PLO): Lệnh được thực hiện ở mức giá đóng cửa sau khi kết thúc phiên khớp lệnh định kỳ.

Lệnh MP: Lệnh được thực hiện tại mức giá tốt nhất theo thị trường tại thời điểm hiện tại (mua vào khi giá thấp nhất và bán ra khi giá cao nhất).

Position: Thuật ngữ chứng khoán này được hiểu đơn giản là vị thế, tình trạng nắm giữ, sở hữu cổ phần của một nhà đầu tư.

Long Position: Còn gọi là thế giá lên, nhà đầu tư có Long Position sẽ có lời khi giá lên.

Short Position: Còn gọi là thế giá xuống, nhà đầu tư có Short Position sẽ có lời giá xuống.

Bán khống: Hình thức bán tài sản chứng khoán không thuộc sở hữu (có thể qua vay mượn được), sau đó, đợi khi cổ phiếu đó giảm giá thì mua lại để trả cho cá nhân/tổ chức sở hữu mà mình đã mượn.

Bán tháo: Hành động bán nhanh tài sản chứng khoán mà không quan tâm giá cao hay thấp nhằm cứu vãn tình trạng thua lỗ. Điều này xảy ra khi các nhà đầu tư nghe được tin cổ phiếu đó sẽ rớt giá trong tương lai.

Bán hoảng loạn: Hiện tượng nhiều nhà đầu tư bằng mọi cách bán một lượng lớn cổ phiếu, tạo ra những tin đồn, lây lan tâm lý lo lắng cho các nhà đầu tư khác. Điều này làm giá cổ phiếu xuống dốc rất nhanh.

Bong bóng: Hiện tượng giá của một loại cổ phiếu bỗng nhiên tăng nhanh khó hiểu, thông thường sau đó thì giá của cổ phiếu đó sẽ trượt dốc, tương tự nhưng bong bóng bay cao rất nhanh nhưng dễ nổ.

Thuật ngữ Bong bóng
Bong bóng – một thuật ngữ trong chứng khoán chỉ loại cổ phiếu “nổ” bất ngờ

Thuật ngữ chứng khoán về giá

Mệnh giá: Số tiền được ghi trên cổ phiếu hay trái phiếu.

Thị giá: Là thuật ngữ chứng khoán chỉ giá được mua, bán của cổ phiếu trên thị trường chứng khoán.

Giá niêm yết: Mức giá được niêm yết trên thị trường chứng khoán trong phiên giao dịch đầu tiên, mức giá này được hình thành dựa trên quan hệ cung – cầu của thị trường.

Giá khớp lệnh: Giá hiện tại của một cổ phiếu trên thị trường.

Giá mở cửa: Giá cổ phiếu tại lần khớp lệnh đầu tiên trong ngày giao dịch.

Giá đóng cửa: Giá cổ phiếu tại lần khớp lệnh cuối cùng trong ngày giao dịch.

Giá tham chiếu: Mức giá làm gốc để tính sự biến động lên, xuống của cổ phiếu trong ngày.

Biên độ giao động giá: Khoảng giới hạn giao động lên, xuống tối đa hoặc tối thiểu của chứng khoán so với giá tham chiếu.

Giá sàn: Mức giá tối thiểu mà một loại chứng khoán có thể chạm đến.

Giá trần: Mức giá tối đa là một loại chứng khoán có thể chạm đến.

Mệnh giá 1 triệu đồng được ghi trên trái phiếu
Mệnh giá 1 triệu đồng được ghi trên trái phiếu

Thuật ngữ liên quan đến công ty phát hành cổ phiếu

Công ty niêm yết: Công ty thực hiện việc bán ra cổ phiếu đã được niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán và trung tâm lưu ký chứng khoán.

IPO: Viết tắt của từ Initial Public Offering, chỉ lần phát hành chứng khoán công khai đầu tiên.

Giá trị vốn hóa: Tổng giá trị thị trường của một doanh nghiệp.

Mô hình CAPM: Mô hình quan hệ giữa khả năng sinh lợi theo kỳ vọng so với rủi ro của một tài sản.

Giá chào mua: Mức giá cao nhất mà nhà đầu tư sẵn sàng mua cổ phiếu.

Giá chào bán: Mức giá thấp nhất mà nhà đầu tư chấp nhận bán cổ phiếu.

Lợi suất hay tỷ suất lợi nhuận: Tỷ lệ nhận được lợi nhuận từ một cổ phiếu nếu như đầu tư thành công.

Tự doanh chứng khoán: Hoạt động tự bán và mua chứng khoán của chính công ty chứng khoán.

Báo cáo thường niên: Báo cáo tài chính, hoạt động kinh doanh của công ty trong năm và những kế hoạch trong tương lai. Báo cáo tài chính thể hiện triển vọng tăng trưởng của công ty nhằm thu hút các nhà đầu tư mua cổ phiếu.

Bảng cân đối kế toán: Nằm trong báo cáo tài chính, thể hiện các khoản tài sản nợ, tài sản có, nguồn vốn,… của công ty.

Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là cơ sở để nhà đầu tư quyết định mua cổ phiếu của công ty

Thuật ngữ chứng khoán về thị trường

“Bull” và “Bear” (bò và gấu) là 2 hình tượng con vật được sử dụng rất nhiều trong các thuật ngữ chứng khoán nhằm mô tả tình hình biến động của thị trường.

Thị trường bò (Bull Market): Thị trường có xu hướng đi lên.

Thị trường gấu (Bear Market): Thị trường có xu hướng đi xuống.

Bẫy giá tăng (Bull Trap): Thị trường có dấu hiệu sẽ đảo chiều tăng giá sau 1 đợt giảm liên tiếp.

Bẫy giá giảm (Bear Trap): Thị trường có dấu hiệu sẽ giảm giá  sau 1 đợt tăng liên tiếp, nhưng thực tế sau khi giảm thì thị trường tăng trở lại.

Môi giới chứng khoán: Người trung gian tư vấn hoặc thực hiện việc mua, bán cổ phiếu giúp nhà đầu tư.

Kỹ thuật Hedging: Kỹ thuật mà nhà đầu tư cùng lúc đặt 2 lệnh đối lập nhau (cùng mua và bán 1 loại cổ phiếu) để giảm thiểu rủi ro trước những biến động của thị trường.

Xu hướng Uptrend: Giai đoạn mà cổ phiếu hay toàn thị trường đang vận động theo chiều hướng tăng.

Xu hướng Downtrend: Giai đoạn mà cổ phiếu hay toàn thị trường đang vận động theo chiều hướng giảm.

Xu hướng Sideway: Giai đoạn mà cổ phiếu hay toàn thị trường đang vận động theo chiều ngang, không tăng, không giảm, cung và cầu bằng nhau.

Break: Đây là thuật ngữ chứng khoán chỉ cổ phiếu tăng vượt đỉnh, phá vỡ kỷ lục cao nhất trước đó.

Cú nảy con mèo chết (Dead cat bounce): Sự phục hồi tạm thời của cổ phiếu trong 1 thời gian ngắn, sau đó lại tiếp tục giảm sâu.

Thuật ngữ chứng khoán cú nảy con mèo chết
Hình ảnh minh họa thuật ngữ chứng khoán “Cú nảy con mèo chết”

Trên đây chỉ là những thuật ngữ chứng khoán cơ bản mà bất cứ nhà đầu tư nào cũng cần phải biết. Thị trường chứng khoán thì luôn luôn biến đổi và đa dạng, vì vậy, những thuật ngữ trong chứng khoán cũng sẽ được cập nhật nhiều hơn trong tương lai. Nhà đầu tư cần phải giữ cho mình một tâm thế vững vàng và tinh thần chủ động cập nhật mọi thông thì mới có thể đứng vững trong thị trường chứng khoán.

>> Tìm hiểu thêm: Phân biệt các tiểu khoản của tài khoản chứng khoán VPS

Bài viết trên đây đã cung cấp đầy đủ các thuật ngữ chứng khoán được sử dụng phổ biến nhất. Nếu vẫn còn thắc mắc hoặc gặp phải những thuật ngữ chứng khoán chưa được đề cập trên bài viết, hãy liên hệ qua Zalo để được chuyên viên tài chính tư vấn rõ hơn và mở tài khoản sớm nhất TẠI ĐÂY để nhận được nhiều ưu đãi!

One thought on “Thuật ngữ chứng khoán nhà đầu tư nên biết

  1. Pingback: Các loại lệnh chứng khoán: ATO, ATC, LO, MP - Công ty cổ phần Chứng khoán SSI

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.